Học bổng Du học Ý từ trường Đại học Politecnico di Torino

I. ĐÔI NÉT VỀ TRƯỜNG

politecnico-di-torino

  • Trường Đại học Politecnico di Torino thành lập năm 1906, là một trường đại học công lập ở Turin, nước Ý
  • Trường khởi nguồn là trường kĩ thuật dành cho kỹ sư bởi trường Scuola di Applicazione được thành lập năm 1859 sau khi Đạo luật Casati thành lập cũng như Bảo tàng Công nghiệp Ý – Museo Industriale Italiano được thành lập năm 1862 dưới sự bảo trợ của Bộ Ý Nông Nghiệp, Thương mại và Công nghiệp. Trường đại học tập trung về con đường nghiên cứu và giáo dục đại học về kỹ thuật hàng đầu Châu Âu.
  • Đại học Politecnico di Torino là trường đại học lớn nhất và cũng là đại học đầu tiên có tầm nhìn sáng lập trường học có chương trình học đáp ứng nhu cầu của người dân và xã hội, đào tạo ngành Kiến trúc, Thiết kế và kĩ thuật.
  • Năm 1859, lâu đài Valentino (Castello del Valentino) đã được trao cho các học kỹ thuật cho các kỹ sư, hiện nay Politecnico di Torino, công ty sở hữu lâu đài. Theo mô hình của Trường Đại học Bách khoa nổi tiếng nhất châu Âu, vào đầu thế kỷ 20
  • Trường đại học Politecnico di Torino phát triển các khóa học bằng ngôn ngữ tiếng anh, tập trung đào tạo sinh viên quốc tế, thu hút sinh viên nước ngoài, nhà nghiên cứu tiến sỹ, các dự án chung,… tạo ra môi trường đại học quốc tế đa văn hóa.

II. ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG

Năm 2014, theo bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới:

  • Trường Politecnico di Torino có ngành Kĩ thuật và công nghệ thông tin: đứng thứ 58 trên thế giới và 16 ở Châu Âu
  • Trường có khoảng hơn 33,461 sinh viên và 16% là sinh viên quốc tế
  • Trường có 16 khóa dạy bằng tiếng Anh, 22 khóa học đại học và 29 khóa học Thạc Sỹ
  • Trường mô hình dạy: hoàn toàn bằng tiếng Ý và tiếng Anh. Chương trình dạy một phần: tiếng Ý, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh.

asi-e-politecnico-di-torino-2-2290-_1

III. CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • Đại học:
Kiến trúc (Architecture) Kĩ sư (Engineering)
–    Kiến trúc (Architecture)

–    Thiết kế và truyền thông (DESIGN E COMUNICAZIONE VISIVA)

–    Quy hoạch không gian (PIANIFICAZIONE TERRITORIALE)

–    Quy hoạch đô thị và cảnh quan môi trường ( URBANISTICA E PAESAGGISTICO-AMBIENTALE)

–       Điện tử và truyền thông kĩ thuật (ELECTRONIC AND COMMUNICATIONS ENGINEERING)

–       Kĩ thuật hàng không vũ trụ (INGEGNERIA AEROSPAZIALE)

–       Kĩ thuật Y-Sinh (INGEGNERIA BIOMEDICA)

–       Kĩ thuật hoá-thực phẩm (INGEGNERIA CHIMICA E ALIMENTARE)

–        Kĩ thuật dân dụng (INGEGNERIA CIVILE)

–       Vật liệu kĩ thuật (INGEGNERIA DEI MATERIALI)

–       Kĩ thuật điện ảnh và phương tiện truyền thông (INGEGNERIA DEL CINEMA E DEI MEZZI DI COMUNICAZIONE)

–       Kĩ thuật ô tô (INGEGNERIA DELL’AUTOVEICOLO)

–       Kĩ thuật sản xuất công nghiệp (INGEGNERIA DELLA PRODUZIONE INDUSTRIALE)

–       Kĩ thuật xây dưng (INGEGNERIA EDILE)

–       Cơ điện (INGEGNERIA ELETTRICA)

–       Kĩ thuật điện tử (INGEGNERIA ELETTRONICA)

–       Kĩ thuật năng lượng (INGEGNERIA ENERGETICA)

–       Vật lý kĩ thuật (INGEGNERIA FISICA)

–       Quản lý kĩ thuật ( INGEGNERIA GESTIONALE: Degree class L-8 and L-9)

–       Kĩ thuật máy tính (INGEGNERIA INFORMATICA)

–       Kĩ thuật cơ khí (MECHANICAL ENGINEERING)

–       Kĩ thuật môi trường và đất (INGEGNERIA PER L’AMBIENTE E IL TERRITORIO)

–       Kĩ thuật toán học (MATEMATICA PER L’INGEGNERIA)

  • Thạc sĩ:
Kiến trúc (Architecture) Kĩ sư (Engineering)
–    Kiến trúc xây dựng thành phố (ARCHITETTURA COSTRUZIONE CITTA’)

–    Kiến trúc thiết kế bền vững (ARCHITETTURA PER IL PROGETTO SOSTENIBILE)

–    Kiến trúc phục hồi và nâng cao di sản (ARCHITETTURA PER IL RESTAURO E VALORIZZAZIONE DEL PATRIMONIO)

–    Thiết kế hệ thống (DESIGN SISTEMICO), Khoa học địa lý và lãnh thổ (GEOGRAFIA E SCIENZE TERRITORIALI)

–    Quy hoạch không gian (PIANIFICAZIONE TERRITORIALE)

–    Quy hoạch đô thị và cảnh quan môi trường ( URBANISTICA E PAESAGGISTICO-AMBIENTALE)

–    Thiết kế các vùng xanh và cảnh quan (PROGETTAZIONE DELLE AREE VERDI E DEL PAESAGGIO)

–       Kĩ thuật ô tô (AUTOMOTIVE ENGINEERING)

–       Kĩ thuật truyền thông và mạng máy tính (COMMUNICATIONS AND COMPUTER NETWORKS ENGINEERING)

–       Công nghệ thông tin cho xã hội thông minh (ICT FOR SMART SOCIETIES)

–       Kĩ thuật hàng không vũ trụ (INGEGNERIA AEROSPAZIALE)

–       Kĩ thuật Y-Sinh (INGEGNERIA BIOMEDICA)

–       Kĩ thuật hoá và quy trình bền vững (INGEGNERIA CHIMICA E DEI PROCESSI SOSTENIBILI)

–       Kĩ thuật dân dụng (INGEGNERIA CIVILE)

–       Vật liệu kĩ thuật (INGEGNERIA DEI MATERIALI)

–       Kĩ thuật điện ảnh và phương tiện truyền thông (INGEGNERIA DEL CINEMA E DEI MEZZI DI COMUNICAZIONE)

–       Kĩ thuật sản xuất công nghiệp và đổi mới công nghệ (INGEGNERIA DELLA PRODUZIONE INDUSTRIALE E DELL’INNOVAZIONE TECNOLOGICA)

–       Kĩ thuật xây dựng (INGEGNERIA EDILE), Cơ điện (INGEGNERIA ELETTRICA)

–       Kĩ thuật điện tử (INGEGNERIA ELETTRONICA)

–       Năng lượng và kĩ thuật hạt nhân (INGEGNERIA ENERGETICA E NUCLEARE)

–       Quản lý kĩ thuật (INGEGNERIA GESTIONALE), Kĩ thuật máy tính (INGEGNERIA INFORMATICA)

–       Kĩ thuật toán học (INGEGNERIA MATEMATICA)

–       Kĩ thuật cơ khí (INGEGNERIA MECCANICA)

–       Kĩ thuật môi trường và đất (INGEGNERIA PER L’AMBIENTE E IL TERRITORIO)

–       Công nghệ nano ICT (NANOTECHNOLOGIES FOR ICTs)

–       Kĩ thuật dầu khí (PETROLEUM ENGINEERING)

–       Hệ thống vật lý phức hợp (PHYSICS OF COMPLEX SYSTEMS),

  • Tiến sĩ:
Kĩ thuật hàng không vũ trụ (AEROSPACE ENGINEERING) Năng lượng học (ENERGETICS)
Di sản kiến trúc và cảnh quan (ARCHITECTURAL AND LANDSCAPE HERITAGE) Quản lý, sản xuất và thiết kế (MANAGEMENT, PRODUCTION AND DESIGN)
Kiến trúc lịch sử và dự án (ARCHITECTURE. HISTORY AND PROJECT) Vật liệu khoa học và công nghệ (MATERIALS SCIENCE AND TECHNOLOGY)
Công nghệ sinh học và Y tế-Công nghệ phẫu thuật (BIOENGINEERING AND MEDICAL-SURGICAL SCIENCES) Kĩ thuật cơ khí (MECHANICAL ENGINEERING)
Kĩ thuật-Hoá học (CHEMICAL ENGINEERING) Đo lường (METROLOGY)
Môi trường dân dụng (CIVIL AND ENVIRONMENTAL ENGINEERING) Vật lý (PHYSICS)
Máy tính và kiểm soát công (COMPUTER AND CONTROL ENGINEERING) Toán ứng dụng (PURE AND APPLIED MATHEMATICS)
Điện, điện tử và kỹ thuật truyền thông (ELECTRICAL, ELECTRONICS AND COMMUNICATIONS ENGINEERING) Đô thị và phát triển khu vực

 

IV. ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO

mv4lpugb5196-kmvh-u10402859906643pei-700x394lastampa-it

Đại học –          IELTS 5.0

–          Trình độ B1 tiếng Ý

Thạc sĩ –          IELTS 5.0

–          Trình độ B1 tiếng Ý

Tiến sĩ –          Chứng nhận Thạc sĩ Khoa học ( Điểm khá)

–          Bảng điểm của các kỳ thi được trong khoá Thạc sĩ

V. THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH HỌC VÀ HỌC PHÍ

  • Kỳ nhập học: tháng 9
  • Học phí năm học 2016-2017: € 2.601,51
  • Học bổng:

Học bổng vùng của chính phủ Ý: tối đa 5000 Euro/năm.

Học bổng dành cho những khoá học Đại học về khoa học: khoảng 8000 Euro/3 năm

  • Chi phí sinh hoạt: 450-650euro/ tháng
Content Protection by DMCA.com

Comments are closed.