TỔNG QUAN

VỀ NƯỚC ÚC/NEWZEALAND

I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÚC

1. Tên đầy đủ: Liên bang Úc (The Commonwealth of Australia)

2. Vị trí địa lýÚc thuộc Châu Đại Dương, là lục địa ở Nam bán cầu, nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

3. Diện tích: 7.686.850 km2, trong đó diện tích đất đai là 7.617.930 km2 và diện tích mặt nước là 68.920 km2. Úc là hòn đảo lớn nhất thế giới, diện tích lớn thứ 6 thế giới sau Nga, Canada, Trung Quốc, Mỹ và Braxin

4. Thể chế:

Úc theo chế độ quân chủ lập hiến, là quốc gia độc lập, thành viên khối Liên hiệp Anh. Nữ hoàng Anh Elizabeth II cũng là Nữ hoàng của Úc, là người đứng đầu Nhà nước; đại diện của Nữ hoàng trên toàn lãnh thổ Úc là Toàn quyền và tại mỗi bang là Thống đốc. Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng, có nhiệm kỳ 03 năm. Thủ tướng chỉ định các Bộ trưởng trong nội các. Hệ thống chính trị được xây dựng theo cơ cấu liên bang – tiểu bang.

5. Các vùng lãnh thổ:

Úc có 6 tiểu bang và và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục. Ngoài ra còn có một vài lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lý của chính phủ liên bang.

Các tiểu bang là New South Wales (NSW), Queensland (QLD), Nam Úc (South Australia), Tasmania, Victoria (VIC) và Tây Úc (Western Australia). Hai vùng lãnh thổ chính là khu vực Lãnh thổ phía Bắc (Northern Teritory) và khu vực Lãnh thổ Thủ đô Úc (viết tắt: ACT).

6. Khí hậu

Đây là lục địa khô nhất thế giới với khí hậu vừa nhiệt đới (phía Bắc) vừa ôn đới (phía Nam). Úc gặp nhiều thách thức trong việc duy trì nguồn cung nước đầy đủ trong các điều kiện biến đổi khí hậu. Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 27 độ C ở phía cực Bắc đến 13 độ C ở phía nam. Mùa hè bắt đầu tháng 12 đến tháng 2, mùa thu từ tháng 3 đến tháng 5, mùa đông từ tháng 6 đến tháng 8 và mùa xuân từ tháng 9 đến tháng 11 và mùa Xuân tương đối mát mẻ.

7. Văn hóa

Từ năm 1788, nền tảng chính của văn hóa Úc là Anglo-Celtic mặc dù các đặc thù riêng của nước này cũng sớm xuất hiện từ môi trường tự nhiên và nền văn hóa của thổ dân. Đến giữa thế kỷ 20, văn hóa Úc chịu ảnh hưởng mạnh bởi văn hóa đại chúng của Mỹ, chủ yếu là truyền hình và điện ảnh, bởi các quốc gia láng giềng và bởi một tỉ lệ lớn người nhập cư từ các nước không nói tiếng Anh.

II. TỔNG QUAN VỀ NEW ZEALAND

1. Thông tin chung về đất nước New Zealand

  • Tên nước: New Zealand.
  • Ngày quốc khánh: 26/9/1907.
  • Thủ đô: Wellington.
  • Dân số: 4.693 triệu người (con số ước tính đến năm 2016).
  • Các thành phố lớn: Wellington, Auckland, Christchurch.
  • Đơn vị tiền tệ: New Zealand Dollar (NZD).
  • Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh, Tiếng Maori, ngôn ngữ ký hiệu New Zealand.

2. Địa lý

  • Vị trí địa lý: Là một quốc gia xinh đẹp nằm ở Châu Đại Dương, thuộc Nam bán cầu.
  • Diện tích: 268.680 km2
  • Địa hình: New Zealand có địa hình đa dạng, gồm cả những ngọn núi kỳ vĩ, những thảo nguyên xanh mướt và vùng đồng bằng màu mỡ. Đất nước này chia thành 2 hòn đảo chính kéo dài đến 2.022 kmlà đảo Bắc và Đảo Nam. Đảo Bắc chủ yếu gồm những đồng bằng ven biển và những rặng núi nhỏ. Ở Đảo Nam, dãy Southern Alps chạy dọc hết chiều dài hòn đảo.

3. Khí hậu 

New Zealand có khí hậu hải dương ôn hòa và ôn đới vô cùng thuận lợi với thời tiết không bao giờ quá nóng hay quá lạnh. Tương tự với Úc, các mùa tại quốc gia này ngược với Việt Nam. Tháng nóng nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình cao nhất khoảng 26°C ở miền Bắc và 20°C ở miền Nam. Tháng 7 là tháng lạnh nhất tại quốc gia này, với nhiệt độ trung bình khoảng 10°C – 15°C.

4. Kinh tế – Xã hội

  • New Zealand có một nền kinh tế thị trường phát triển thịnh vượng, thường xuyên được bình chọn là quốc gia có đời sống bình an và dễ sống nhất thế giới. Tuy là một quốc gia nhỏ bé nằm tách biệt, nhưng New Zealand hiện tại đứng thứ 6 về chỉ số phát triển con người (HDI), xếp thứ 4 về chỉ số tự do kinh tế và thứ 15 về chất lượng cuộc sống.
  • Đặc biệt, New Zealand nổi tiếng là “trung tâm của những hoạt động ly kỳ, thú vị của thế giới”, thể hiện qua các hoạt động thể thao đa dạng, các lễ hội văn hóa và nghệ thuật được tổ chức quanh năm. Người dân quốc gia này luôn coi thể thao và văn hóa là một phần quan trọng trong đời sống thường ngày của họ. Bởi vậy, các bạn sinh viên chắc chắn sẽ có cơ hội trải nghiệm những hoạt động, lễ hội vô cùng lý thú tại “xứ sở kiwi” này.

5. Văn hóa

  • Người New Zealand nổi tiếng với sự nồng nhiệt và lòng hiếu khách. Họ rất thân thiện, cởi mở, khiến du khách nói chung và du học sinh, sinh viên nói riêng đều cảm thấy thoải mái và ấm áp khi đặt chân tới đất nước này.
  • Là một quốc gia đa văn hóa và theo chế độ dân chủ nghị viện.
  • Ngày nay, văn hóa Maori là một trong những ưu tiên bảo tồn và phát triển của Chính phủ New Zealand, là yếu tố hấp dẫn du khách từ khắp nơi trên toàn thế giới.

ÚC – NỀN GIÁO DỤC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Úc cùng với Anh và Mỹ luôn tạo nên Top 3 quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới với hệ thống văn bằng được công nhận toàn cầu.

Hệ thống giáo dục của Australia đã đóng góp 15 giải thưởng Nobel. Mỗi ngày, có hơn 1 tỷ người trên toàn cầu sử dụng những thành tựu do các nhà khoa học tại quốc gia này phát kiến như: thuốc penicillin, vaccine ngừa ung thư cổ tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm, sóng siêu âm, sóng Wi-Fi, hộp đen máy bay, sáng kiến Giờ trái đất… Vì vậy, không quá ngạc nhiên khi Australia có đến 7 trường nằm trong 100 trường đại học hàng đầu trên thế giới.

Chính phủ nước này cũng chi khá mạnh tay cho hoạt động giáo dục. Mỗi năm có đến hơn 200 triệu USD ngân sách được thông qua cho các chương trình học bổng, trao đổi sinh viên nhằm thu hút du học sinh quốc tế đến trải nghiệm nền giáo dục của xứ sở chuột túi.

Với số ngành học phong phú, du học sinh quốc tế có thể thỏa sức lựa chọn từ lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, y dược đến kinh tế, văn hóa, khoa học xã hội… Bằng cấp Australia được công nhận trên toàn thế giới về chất lượng đào tạo. Sinh viên quốc tế tùy theo loại hình đào tạo (dạy nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học) có cơ hội ở lại Australia 1-2 năm để thực tập và tìm kiếm cơ hội việc làm.

Không chỉ có nền giáo dục được đánh giá cao mà Australia còn ghi điểm trong mắt bạn bè quốc tế bởi chất lượng cuộc sống. Các thành phố của Úc bao gồm Melbourne, Adelaide, Sydney và Perth luôn lọt top các thành phố đáng sống nhất thế giới.

NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA NỀN GIÁO DỤC NEW ZEALAND

New Zealand có tỷ lệ người lớn biết chữ đạt 99% và trên một nửa dân số từ 15 đến 29 tuổi có trình độ đại học, cao đẳng. Còn chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) của OECD xếp hạng hệ thống giáo dục nước này tốt thứ 7 trên thế giới.

New Zealand chỉ có 8 đại học và tất cả đều là trường công lập, ngân sách dành cho nghiên cứu và sáng tạo cho hệ thống đại học chiếm hơn 1/3 ngân sách dành cho nghiên cứu và sáng tạo của cả nước. Đặc biệt, tất cả các trường đại học đều nằm trong 3% các trường đại học tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng các đại học tốt nhất thế giới QS năm 2016 (QS World University Rankings 2016).

Năm 2016, bảng xếp hạng QS các đại học tốt nhất thế giới tính theo ngành học đánh giá ngành Nha khoa của Đại học Otago ở vị trí thứ 12, và ngành Khoa học Thú y của Đại học Massey thứ 25 trên toàn cầu.

Về chương trình giảng dạy, các trường đại học New Zealand hướng tới việc giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy và suy nghĩ sáng tạo, trang bị kiến thức lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tế giúp các em có thể thích nghi khi chuyển từ giảng đường đại học sang môi trường làm việc.

I. HỆ THỐNG GIÁO DỤC ÚC

Các trường của Úc, từ các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề phải được Chính phủ kiểm soát và hoạt động theo những tiêu chí khá khắt khe do Chính phủ quy định, từ chất lượng giảng dạy đến đạo đức nghề nghiệp…

Giáo dục được các bang và vùng lãnh thổ quản lý và chịu trách nhiệm. Nhưng nhìn chung, giáo dục Úc chia thành 3 giai đoạn chính:

1. Chương trình Tiểu học:
Trẻ em ở Úc thường học một năm mẫu giáo lúc lên năm tuổi, trước khi bắt đầu vào trường tiểu học. Học sinh tiểu học học từ lớp một lên lớp sáu mà không phải thi lên lớp. Giáo trình học được thống nhất trên toàn nước Úc. Học sinh học những môn như tiếng Anh, Toán, Khoa học, Ngôn ngữ, những môn học về Môi trường và xã hội, Kỹ thuật, Công nghệ, Giáo dục thể chất…

2. Chương trình Trung học:
Học sinh bắt đầu bậc trung học cơ sở vào năm lớp bảy, thường là vào khoảng 12 hay 13 tuổi. Bậc học trung học cơ sở là chương trình bắt buộc trong bốn năm, trong thời gian này học sinh sẽ tìm hiểu sâu hơn về những môn học ở tiểu học hay.

Vào cuối năm lớp 10, học sinh sẽ phải dự những kỳ thi lấy Chứng nhận Học vấn. Sau đó họ có thể chọn lựa để rời trường học và bắt đầu đi làm, họ có thể vào một trường dạy nghề hay học tiếp hai năm nữa để hoàn tất Chứng Nhận Lớp 12 để chuẩn bị vào đại học.

3. Chương trình sau phổ thông:

Trường dạy nghề: đào tạo các công nhân có kỹ năng và tay nghề cao. Đáp ứng ngay được các yêu cầu của nhà tuyển dụng. Trường dạy nghề tại Úc tồn tại song song hệ thống trường công lập TAFEs và trường tư thục. Bằng cấp được gọi là Certificates I, II, III, IV, thời gian học khoảng từ 6 đến 12 tháng hoặc 2 năm.Theo hệ thống văn bằng của Úc, học sinh có thể tiếp tục học lên cao đẳng hoặc đại học sau khi hoàn tất chương trình văn bằng tại trường dạy nghề.

Bằng Cử nhân: Sau khi tốt nghiệp lớp 12, học sinh có thể ghi danh vào đại học. Học sinh thường sẽ chọn học chương trình Cử nhân Khoa học (B.Sc) hay Cử nhân Nghệ thuật (B.A) trong ba năm, có chương trình phải hoàn thành trong bốn đến năm năm. Sinh viên quốc tế tối thiểu phải thông thạo Anh ngữ và tốt nghiệp Phổ thông trung học mới được nộp hồ sơ xin nhập học tại các trường Đại học Úc.

Bằng cấp sau đại học: Bao gồm các chương trình Thạc sỹ (M.A, M.Sc hoặc MBA) và Tiến sĩ (Ph.D). Những chương trình Thạc sĩ kéo dài trong một hay hai năm. Tuy nhiên, những chương trình Tiến sĩ thường yêu cầu bốn đến năm năm học nâng để hoàn tất. Để theo học chương trình MBA, sinh viên cần ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc ở cấp bậc quản lý và tốt nghiệp đại học.

II. HỆ THỐNG GIÁO DỤC NEW ZEALAND

Chương trình phổ thông NZ kéo dài 13 năm và chia thành:

  • Tiểu học/ Primary school: 6 năm;
  • Trung học cơ sở/ Junior secondary school: 5 năm;
  • Trung học phổ thông/ Senior secondary school: 2 năm.

Học sinh thường bắt đầu học từ khi lên 5 tuổi, học tại trường công hoặc trường tư NZ hoặc trường tư quốc tế, có thể học ở trường chỉ học mà không có nội trú hoặc trường nội trú, thường học ngay tại khu vực mình cư trú nhưng đôi khi cũng đăng kí học xa nhà vì các mục đích riêng.

Mặc dù có nhiều loại trường, các trường phổ thông tại NZ đều phải đáp ứng những yêu cầu của bộ Giáo dục về chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, giáo viên, môi trường học tập… Học sinh kết thúc chương trình phổ thông vào năm 17 hoặc 18 tuổi.

1. Ở bậc tiểu học, học sinh học các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, lứa tuổi trung bình từ 5 tuổi- 11 hoặc 12 tuổi. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc: toán, tiếng Anh, khoa học và một số môn khác. Năm cuối cấp, học sinh phải thi lấy chứng chỉ tốt nghiệp, trước khi có thể chuyển lên trung học.

2. Bậc trung học gồm trung học cơ sở (gồm lớp 7, 8, 9, 10, 11) và trung học phổ thông (lớp 12, 13). Từ lớp 9 đến lớp 11, học sinh học chương trình phổ thông chưa phân ban. Lớp 12-13 có phân ban và học sinh tự chọn theo nguyện vọng nghề nghiệp của mình như: định hướng học các nghề khoa học xã hội hay khoa học tự nhiên trong tương lai.

3. Ở bậc phổ thông, có các loại bằng cấp:

  • Chứng chỉ tốt nghiệp quốc gia (The National Certificate of Educational Achievement- NCEA- là chứng chỉ quốc gia của NZ, dành cho học sinh hết lớp 11 (ACEA level 1- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 1), lớp 12 ( NCEA level 2- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 2) và lớp 13 ( NCEA level 3- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 3)
  • NCEA thay thế cho Chứng nhận hết lớp 11 (School Certificate- lớp 11), Sixth Form Certificate- lớp 12, và Bursary & Higher School Certificate (Year 13). 

4. Giáo dục bậc cao

Giáo dục bậc cao gắn liền với khung bằng cấp New Zealand (NZQF), một khung bằng cấp quốc gia ở bậc phổ thông, đào tạo nghề, cao đẳng, đại học, và cấp các loại bằng: chứng chỉ nghề, cao đẳng, cao đẳng nâng cao, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ. Ở bậc học bậc cao, sinh viên được chấm điểm qua các kì thi và qua việc học và làm bài trên lớp.

Đại Học

Có 8 trường đại học công lập đào tạo bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và có nhiều trường cao đẳng công lập (Polytechnics) và cao đẳng tư thục khác đào tạo bậc học cử nhân, thạc sỹ- chủ yếu là thạc sỹ quản trị kinh doanh. Mỗi trường đại học có lịch học riêng nhưng nhìn chung một năm học có 2 kì, kì 1 thường khai giảng vào tháng 2 và kì 2 thường khai giảng vào tháng 7, mỗi kì dài 24 tuần, có kì nghỉ 2 tuần giữa một kì học và nghỉ 6 tuần giữa hai kì học. Ngay trong các kì nghỉ, sinh viên vẫn có thể học nếu muốn.

  • Các trường đai học NZ đều là các trường công lập;
  • Đào tạo tại các trường đại học là dựa trên nền tảng học thuật và nghiên cứu;
  • Các trường thường khai giảng vào tháng 2 hoặc đầu tháng 3, kết thúc vào cuối tháng 10;
  • Hầu hết các khóa học là một năm trở lên nhưng cũng có khóa học chỉ có một học kì;
  • Sinh viên cũng có thể bắt đầu khóa học vào kì 2, tức tháng 7 hàng năm với một số ngành học;
  • Các buổi giảng dạy thường từ thứ 2 đến thứ 6, tuy nhiên hệ thống thư viện và hỗ trợ học tập mở cả vào thứ 7 và Chủ Nhật, các kì thi đôi khi cũng được tổ chức vào thứ Bảy;
  • Một số trường tổ chức học trong hè- tháng 11- tháng 2, giúp sinh viên cắt ngắn thời gian học.

Cao Đẳng công lập

Tại NZ, các học viện công nghệ- cao đẳng (Institutes of Technology & Polytechnics (ITPs) là các trường công lập Nhiệm vụ chính của các trường các trường này là đào tạo cao đẳng, cao đẳng nâng cao, và cả cử nhân và một số trường đào tạo cả bậc thạc sỹ. Điểm khác về đào tạo cử nhân của các trường college/ polytechinics này là các chương trình được đào tạo tại đây có vẻ mang tính thực tiễn/ thực hành cao hơn. Các trường này cũng có thời gian khai giảng- kết thúc năm học tương tự ở đại học. Sinh viên tốt nghiệp có thể đi làm ngay hoặc học lên cao hơn.

Các viện đào tạo tư (Private Training Providers (PTEs)

Có rất nhiều trường tư tại NZ, có trường đào tạo đa nghề và có trường đạo tạo chỉ một nghề duy nhất. Tất cả các trường đều phải tuân thủ khung bằng cấp NZ và đăng kí cơ quan quản lý chất lượng giáo dục NZ (New Zealand Qualifications Authority). Đa số các trường này cũng có lịch khai giảng- kết thúc năm học như các trường cao đẳng, đại học công lập.

Các trường đào tạo tiếng/ ngoại ngữ

Đây là các trường đào tạo tiếng Anh hoặc các thứ tiếng khác, đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn và thường có chương trình đào tạo riêng. Đa số các trường này là trường tư, các khóa học thường được chia thành nhóm 5 tuần, 10 tuần, 12 tuần, 15 tuần… phù hợp với nhu cầu người học. Cá biệt có trường chuyên đào tạo dạng gia sư.

Các trường đào tạo dự bị đại học

Nhiều trường đại học và một số trường phổ thông có đào tạo dự bị đại học, chủ yếu là dành cho sinh viên quốc tế đến từ các nước mà chương trình phổ thông không tương thích với chương trình phổ thông NZ. Nội dung chính của các chương trình này là chuẩn bị cho sinh viên quốc tế nhập học đại học, các môn học chính là tiếng Anh, phương pháp học tập, đại cương về lĩnh vực mà sinh viên dự định học tại đại học.

[vc_row el_class=”pagetab”][vc_column][vc_column_text el_class=”titleh1″]

TỔNG QUAN

[/vc_column_text][vc_tta_tour spacing=”” controls_size=”md” active_section=”1″ el_class=”clr-marb”][vc_tta_section title=”VỀ ÚC/NEW ZEALAND” tab_id=”1″][vc_column_text]

VỀ NƯỚC ÚC/NEWZEALAND

I. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÚC 1. Tên đầy đủ: Liên bang Úc (The Commonwealth of Australia) 2. Vị trí địa lýÚc thuộc Châu Đại Dương, là lục địa ở Nam bán cầu, nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương 3. Diện tích: 7.686.850 km2, trong đó diện tích đất đai là 7.617.930 km2 và diện tích mặt nước là 68.920 km2. Úc là hòn đảo lớn nhất thế giới, diện tích lớn thứ 6 thế giới sau Nga, Canada, Trung Quốc, Mỹ và Braxin 4. Thể chế: Úc theo chế độ quân chủ lập hiến, là quốc gia độc lập, thành viên khối Liên hiệp Anh. Nữ hoàng Anh Elizabeth II cũng là Nữ hoàng của Úc, là người đứng đầu Nhà nước; đại diện của Nữ hoàng trên toàn lãnh thổ Úc là Toàn quyền và tại mỗi bang là Thống đốc. Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng, có nhiệm kỳ 03 năm. Thủ tướng chỉ định các Bộ trưởng trong nội các. Hệ thống chính trị được xây dựng theo cơ cấu liên bang – tiểu bang. 5. Các vùng lãnh thổ: Úc có 6 tiểu bang và và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục. Ngoài ra còn có một vài lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lý của chính phủ liên bang. Các tiểu bang là New South Wales (NSW), Queensland (QLD), Nam Úc (South Australia), Tasmania, Victoria (VIC) và Tây Úc (Western Australia). Hai vùng lãnh thổ chính là khu vực Lãnh thổ phía Bắc (Northern Teritory) và khu vực Lãnh thổ Thủ đô Úc (viết tắt: ACT). 6. Khí hậu Đây là lục địa khô nhất thế giới với khí hậu vừa nhiệt đới (phía Bắc) vừa ôn đới (phía Nam). Úc gặp nhiều thách thức trong việc duy trì nguồn cung nước đầy đủ trong các điều kiện biến đổi khí hậu. Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 27 độ C ở phía cực Bắc đến 13 độ C ở phía nam. Mùa hè bắt đầu tháng 12 đến tháng 2, mùa thu từ tháng 3 đến tháng 5, mùa đông từ tháng 6 đến tháng 8 và mùa xuân từ tháng 9 đến tháng 11 và mùa Xuân tương đối mát mẻ. 7. Văn hóa Từ năm 1788, nền tảng chính của văn hóa Úc là Anglo-Celtic mặc dù các đặc thù riêng của nước này cũng sớm xuất hiện từ môi trường tự nhiên và nền văn hóa của thổ dân. Đến giữa thế kỷ 20, văn hóa Úc chịu ảnh hưởng mạnh bởi văn hóa đại chúng của Mỹ, chủ yếu là truyền hình và điện ảnh, bởi các quốc gia láng giềng và bởi một tỉ lệ lớn người nhập cư từ các nước không nói tiếng Anh. II. TỔNG QUAN VỀ NEW ZEALAND 1. Thông tin chung về đất nước New Zealand
  • Tên nước: New Zealand.
  • Ngày quốc khánh: 26/9/1907.
  • Thủ đô: Wellington.
  • Dân số: 4.693 triệu người (con số ước tính đến năm 2016).
  • Các thành phố lớn: Wellington, Auckland, Christchurch.
  • Đơn vị tiền tệ: New Zealand Dollar (NZD).
  • Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Anh, Tiếng Maori, ngôn ngữ ký hiệu New Zealand.
2. Địa lý
  • Vị trí địa lý: Là một quốc gia xinh đẹp nằm ở Châu Đại Dương, thuộc Nam bán cầu.
  • Diện tích: 268.680 km2
  • Địa hình: New Zealand có địa hình đa dạng, gồm cả những ngọn núi kỳ vĩ, những thảo nguyên xanh mướt và vùng đồng bằng màu mỡ. Đất nước này chia thành 2 hòn đảo chính kéo dài đến 2.022 kmlà đảo Bắc và Đảo Nam. Đảo Bắc chủ yếu gồm những đồng bằng ven biển và những rặng núi nhỏ. Ở Đảo Nam, dãy Southern Alps chạy dọc hết chiều dài hòn đảo.
3. Khí hậu  New Zealand có khí hậu hải dương ôn hòa và ôn đới vô cùng thuận lợi với thời tiết không bao giờ quá nóng hay quá lạnh. Tương tự với Úc, các mùa tại quốc gia này ngược với Việt Nam. Tháng nóng nhất là tháng 1 với nhiệt độ trung bình cao nhất khoảng 26°C ở miền Bắc và 20°C ở miền Nam. Tháng 7 là tháng lạnh nhất tại quốc gia này, với nhiệt độ trung bình khoảng 10°C – 15°C. 4. Kinh tế – Xã hội
  • New Zealand có một nền kinh tế thị trường phát triển thịnh vượng, thường xuyên được bình chọn là quốc gia có đời sống bình an và dễ sống nhất thế giới. Tuy là một quốc gia nhỏ bé nằm tách biệt, nhưng New Zealand hiện tại đứng thứ 6 về chỉ số phát triển con người (HDI), xếp thứ 4 về chỉ số tự do kinh tế và thứ 15 về chất lượng cuộc sống.
  • Đặc biệt, New Zealand nổi tiếng là “trung tâm của những hoạt động ly kỳ, thú vị của thế giới”, thể hiện qua các hoạt động thể thao đa dạng, các lễ hội văn hóa và nghệ thuật được tổ chức quanh năm. Người dân quốc gia này luôn coi thể thao và văn hóa là một phần quan trọng trong đời sống thường ngày của họ. Bởi vậy, các bạn sinh viên chắc chắn sẽ có cơ hội trải nghiệm những hoạt động, lễ hội vô cùng lý thú tại “xứ sở kiwi” này.
5. Văn hóa
  • Người New Zealand nổi tiếng với sự nồng nhiệt và lòng hiếu khách. Họ rất thân thiện, cởi mở, khiến du khách nói chung và du học sinh, sinh viên nói riêng đều cảm thấy thoải mái và ấm áp khi đặt chân tới đất nước này.
  • Là một quốc gia đa văn hóa và theo chế độ dân chủ nghị viện.
  • Ngày nay, văn hóa Maori là một trong những ưu tiên bảo tồn và phát triển của Chính phủ New Zealand, là yếu tố hấp dẫn du khách từ khắp nơi trên toàn thế giới.
[/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”VÌ SAO NÊN CHỌN ÚC/NEW ZEALAND” tab_id=”2″][vc_column_text]

ÚC – NỀN GIÁO DỤC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Úc cùng với Anh và Mỹ luôn tạo nên Top 3 quốc gia có nền giáo dục hàng đầu thế giới với hệ thống văn bằng được công nhận toàn cầu. Hệ thống giáo dục của Australia đã đóng góp 15 giải thưởng Nobel. Mỗi ngày, có hơn 1 tỷ người trên toàn cầu sử dụng những thành tựu do các nhà khoa học tại quốc gia này phát kiến như: thuốc penicillin, vaccine ngừa ung thư cổ tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm, sóng siêu âm, sóng Wi-Fi, hộp đen máy bay, sáng kiến Giờ trái đất… Vì vậy, không quá ngạc nhiên khi Australia có đến 7 trường nằm trong 100 trường đại học hàng đầu trên thế giới. Chính phủ nước này cũng chi khá mạnh tay cho hoạt động giáo dục. Mỗi năm có đến hơn 200 triệu USD ngân sách được thông qua cho các chương trình học bổng, trao đổi sinh viên nhằm thu hút du học sinh quốc tế đến trải nghiệm nền giáo dục của xứ sở chuột túi. Với số ngành học phong phú, du học sinh quốc tế có thể thỏa sức lựa chọn từ lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, y dược đến kinh tế, văn hóa, khoa học xã hội… Bằng cấp Australia được công nhận trên toàn thế giới về chất lượng đào tạo. Sinh viên quốc tế tùy theo loại hình đào tạo (dạy nghề, cao đẳng, đại học, sau đại học) có cơ hội ở lại Australia 1-2 năm để thực tập và tìm kiếm cơ hội việc làm. Không chỉ có nền giáo dục được đánh giá cao mà Australia còn ghi điểm trong mắt bạn bè quốc tế bởi chất lượng cuộc sống. Các thành phố của Úc bao gồm Melbourne, Adelaide, Sydney và Perth luôn lọt top các thành phố đáng sống nhất thế giới.

NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA NỀN GIÁO DỤC NEW ZEALAND

New Zealand có tỷ lệ người lớn biết chữ đạt 99% và trên một nửa dân số từ 15 đến 29 tuổi có trình độ đại học, cao đẳng. Còn chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) của OECD xếp hạng hệ thống giáo dục nước này tốt thứ 7 trên thế giới. New Zealand chỉ có 8 đại học và tất cả đều là trường công lập, ngân sách dành cho nghiên cứu và sáng tạo cho hệ thống đại học chiếm hơn 1/3 ngân sách dành cho nghiên cứu và sáng tạo của cả nước. Đặc biệt, tất cả các trường đại học đều nằm trong 3% các trường đại học tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng các đại học tốt nhất thế giới QS năm 2016 (QS World University Rankings 2016). Năm 2016, bảng xếp hạng QS các đại học tốt nhất thế giới tính theo ngành học đánh giá ngành Nha khoa của Đại học Otago ở vị trí thứ 12, và ngành Khoa học Thú y của Đại học Massey thứ 25 trên toàn cầu. Về chương trình giảng dạy, các trường đại học New Zealand hướng tới việc giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy và suy nghĩ sáng tạo, trang bị kiến thức lý thuyết lẫn kinh nghiệm thực tế giúp các em có thể thích nghi khi chuyển từ giảng đường đại học sang môi trường làm việc. [/vc_column_text][/vc_tta_section][vc_tta_section title=”HỆ THỐNG GIÁO DỤC” tab_id=”3″][vc_column_text]

I. HỆ THỐNG GIÁO DỤC ÚC

Các trường của Úc, từ các trường đại học, cao đẳng, trường dạy nghề phải được Chính phủ kiểm soát và hoạt động theo những tiêu chí khá khắt khe do Chính phủ quy định, từ chất lượng giảng dạy đến đạo đức nghề nghiệp…

Giáo dục được các bang và vùng lãnh thổ quản lý và chịu trách nhiệm. Nhưng nhìn chung, giáo dục Úc chia thành 3 giai đoạn chính: 1. Chương trình Tiểu học: Trẻ em ở Úc thường học một năm mẫu giáo lúc lên năm tuổi, trước khi bắt đầu vào trường tiểu học. Học sinh tiểu học học từ lớp một lên lớp sáu mà không phải thi lên lớp. Giáo trình học được thống nhất trên toàn nước Úc. Học sinh học những môn như tiếng Anh, Toán, Khoa học, Ngôn ngữ, những môn học về Môi trường và xã hội, Kỹ thuật, Công nghệ, Giáo dục thể chất… 2. Chương trình Trung học: Học sinh bắt đầu bậc trung học cơ sở vào năm lớp bảy, thường là vào khoảng 12 hay 13 tuổi. Bậc học trung học cơ sở là chương trình bắt buộc trong bốn năm, trong thời gian này học sinh sẽ tìm hiểu sâu hơn về những môn học ở tiểu học hay.

Vào cuối năm lớp 10, học sinh sẽ phải dự những kỳ thi lấy Chứng nhận Học vấn. Sau đó họ có thể chọn lựa để rời trường học và bắt đầu đi làm, họ có thể vào một trường dạy nghề hay học tiếp hai năm nữa để hoàn tất Chứng Nhận Lớp 12 để chuẩn bị vào đại học.

3. Chương trình sau phổ thông:

Trường dạy nghề: đào tạo các công nhân có kỹ năng và tay nghề cao. Đáp ứng ngay được các yêu cầu của nhà tuyển dụng. Trường dạy nghề tại Úc tồn tại song song hệ thống trường công lập TAFEs và trường tư thục. Bằng cấp được gọi là Certificates I, II, III, IV, thời gian học khoảng từ 6 đến 12 tháng hoặc 2 năm.Theo hệ thống văn bằng của Úc, học sinh có thể tiếp tục học lên cao đẳng hoặc đại học sau khi hoàn tất chương trình văn bằng tại trường dạy nghề.

Bằng Cử nhân: Sau khi tốt nghiệp lớp 12, học sinh có thể ghi danh vào đại học. Học sinh thường sẽ chọn học chương trình Cử nhân Khoa học (B.Sc) hay Cử nhân Nghệ thuật (B.A) trong ba năm, có chương trình phải hoàn thành trong bốn đến năm năm. Sinh viên quốc tế tối thiểu phải thông thạo Anh ngữ và tốt nghiệp Phổ thông trung học mới được nộp hồ sơ xin nhập học tại các trường Đại học Úc.

Bằng cấp sau đại học: Bao gồm các chương trình Thạc sỹ (M.A, M.Sc hoặc MBA) và Tiến sĩ (Ph.D). Những chương trình Thạc sĩ kéo dài trong một hay hai năm. Tuy nhiên, những chương trình Tiến sĩ thường yêu cầu bốn đến năm năm học nâng để hoàn tất. Để theo học chương trình MBA, sinh viên cần ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc ở cấp bậc quản lý và tốt nghiệp đại học.

II. HỆ THỐNG GIÁO DỤC NEW ZEALAND

Chương trình phổ thông NZ kéo dài 13 năm và chia thành:
  • Tiểu học/ Primary school: 6 năm;
  • Trung học cơ sở/ Junior secondary school: 5 năm;
  • Trung học phổ thông/ Senior secondary school: 2 năm.
Học sinh thường bắt đầu học từ khi lên 5 tuổi, học tại trường công hoặc trường tư NZ hoặc trường tư quốc tế, có thể học ở trường chỉ học mà không có nội trú hoặc trường nội trú, thường học ngay tại khu vực mình cư trú nhưng đôi khi cũng đăng kí học xa nhà vì các mục đích riêng. Mặc dù có nhiều loại trường, các trường phổ thông tại NZ đều phải đáp ứng những yêu cầu của bộ Giáo dục về chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, giáo viên, môi trường học tập… Học sinh kết thúc chương trình phổ thông vào năm 17 hoặc 18 tuổi. 1. Ở bậc tiểu học, học sinh học các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, lứa tuổi trung bình từ 5 tuổi- 11 hoặc 12 tuổi. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc: toán, tiếng Anh, khoa học và một số môn khác. Năm cuối cấp, học sinh phải thi lấy chứng chỉ tốt nghiệp, trước khi có thể chuyển lên trung học. 2. Bậc trung học gồm trung học cơ sở (gồm lớp 7, 8, 9, 10, 11) và trung học phổ thông (lớp 12, 13). Từ lớp 9 đến lớp 11, học sinh học chương trình phổ thông chưa phân ban. Lớp 12-13 có phân ban và học sinh tự chọn theo nguyện vọng nghề nghiệp của mình như: định hướng học các nghề khoa học xã hội hay khoa học tự nhiên trong tương lai. 3. Ở bậc phổ thông, có các loại bằng cấp:
  • Chứng chỉ tốt nghiệp quốc gia (The National Certificate of Educational Achievement- NCEA- là chứng chỉ quốc gia của NZ, dành cho học sinh hết lớp 11 (ACEA level 1- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 1), lớp 12 ( NCEA level 2- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 2) và lớp 13 ( NCEA level 3- chứng nhận tốt nghiệp phổ thông bậc 3)
  • NCEA thay thế cho Chứng nhận hết lớp 11 (School Certificate- lớp 11), Sixth Form Certificate- lớp 12, và Bursary & Higher School Certificate (Year 13). 
4. Giáo dục bậc cao Giáo dục bậc cao gắn liền với khung bằng cấp New Zealand (NZQF), một khung bằng cấp quốc gia ở bậc phổ thông, đào tạo nghề, cao đẳng, đại học, và cấp các loại bằng: chứng chỉ nghề, cao đẳng, cao đẳng nâng cao, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ. Ở bậc học bậc cao, sinh viên được chấm điểm qua các kì thi và qua việc học và làm bài trên lớp. Đại Học Có 8 trường đại học công lập đào tạo bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và có nhiều trường cao đẳng công lập (Polytechnics) và cao đẳng tư thục khác đào tạo bậc học cử nhân, thạc sỹ- chủ yếu là thạc sỹ quản trị kinh doanh. Mỗi trường đại học có lịch học riêng nhưng nhìn chung một năm học có 2 kì, kì 1 thường khai giảng vào tháng 2 và kì 2 thường khai giảng vào tháng 7, mỗi kì dài 24 tuần, có kì nghỉ 2 tuần giữa một kì học và nghỉ 6 tuần giữa hai kì học. Ngay trong các kì nghỉ, sinh viên vẫn có thể học nếu muốn.
  • Các trường đai học NZ đều là các trường công lập;
  • Đào tạo tại các trường đại học là dựa trên nền tảng học thuật và nghiên cứu;
  • Các trường thường khai giảng vào tháng 2 hoặc đầu tháng 3, kết thúc vào cuối tháng 10;
  • Hầu hết các khóa học là một năm trở lên nhưng cũng có khóa học chỉ có một học kì;
  • Sinh viên cũng có thể bắt đầu khóa học vào kì 2, tức tháng 7 hàng năm với một số ngành học;
  • Các buổi giảng dạy thường từ thứ 2 đến thứ 6, tuy nhiên hệ thống thư viện và hỗ trợ học tập mở cả vào thứ 7 và Chủ Nhật, các kì thi đôi khi cũng được tổ chức vào thứ Bảy;
  • Một số trường tổ chức học trong hè- tháng 11- tháng 2, giúp sinh viên cắt ngắn thời gian học.
Cao Đẳng công lập Tại NZ, các học viện công nghệ- cao đẳng (Institutes of Technology & Polytechnics (ITPs) là các trường công lập Nhiệm vụ chính của các trường các trường này là đào tạo cao đẳng, cao đẳng nâng cao, và cả cử nhân và một số trường đào tạo cả bậc thạc sỹ. Điểm khác về đào tạo cử nhân của các trường college/ polytechinics này là các chương trình được đào tạo tại đây có vẻ mang tính thực tiễn/ thực hành cao hơn. Các trường này cũng có thời gian khai giảng- kết thúc năm học tương tự ở đại học. Sinh viên tốt nghiệp có thể đi làm ngay hoặc học lên cao hơn. Các viện đào tạo tư (Private Training Providers (PTEs) Có rất nhiều trường tư tại NZ, có trường đào tạo đa nghề và có trường đạo tạo chỉ một nghề duy nhất. Tất cả các trường đều phải tuân thủ khung bằng cấp NZ và đăng kí cơ quan quản lý chất lượng giáo dục NZ (New Zealand Qualifications Authority). Đa số các trường này cũng có lịch khai giảng- kết thúc năm học như các trường cao đẳng, đại học công lập. Các trường đào tạo tiếng/ ngoại ngữ Đây là các trường đào tạo tiếng Anh hoặc các thứ tiếng khác, đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn và thường có chương trình đào tạo riêng. Đa số các trường này là trường tư, các khóa học thường được chia thành nhóm 5 tuần, 10 tuần, 12 tuần, 15 tuần… phù hợp với nhu cầu người học. Cá biệt có trường chuyên đào tạo dạng gia sư. Các trường đào tạo dự bị đại học Nhiều trường đại học và một số trường phổ thông có đào tạo dự bị đại học, chủ yếu là dành cho sinh viên quốc tế đến từ các nước mà chương trình phổ thông không tương thích với chương trình phổ thông NZ. Nội dung chính của các chương trình này là chuẩn bị cho sinh viên quốc tế nhập học đại học, các môn học chính là tiếng Anh, phương pháp học tập, đại cương về lĩnh vực mà sinh viên dự định học tại đại học. [/vc_column_text][/vc_tta_section][/vc_tta_tour][/vc_column][/vc_row]
Scroll to Top